
Bồi dưỡng chuyên môn · Giáo viên, Thủ thư · 90 phút
Đấu trường Phản biện AI
Các nhóm tự tay thiết kế giải pháp cho một vấn đề của cộng đồng địa phương, mời chatbot AI "mổ xẻ" giải pháp đó (chỉ với vai trò người phản biện, không bao giờ là tác giả), quyết định chấp nhận những lời phản biện nào, công khai vai trò của AI, rồi thuyết trình trước một hội đồng.
Khi học sinh dùng AI cho dự án, quá thường xuyên AI viết ra ý tưởng còn học sinh chỉ trang trí thêm. Buổi học này đảo ngược vai trò. Các nhóm giáo viên, nhập vai học sinh, chọn một vấn đề ở thị trấn hư cấu Cedar Bend, tìm hiểu vấn đề và hoàn toàn tự mình thiết kế giải pháp. Chỉ sau đó họ mới yêu cầu một chatbot được phê duyệt đóng vai người phản biện đầy hoài nghi. Họ ghi lại mọi lời phản biện, chấp nhận, bác bỏ hoặc điều chỉnh từng lời kèm lý do, chỉnh sửa giải pháp, viết một bản công khai trung thực về cách đã dùng AI, và thuyết trình trước hội đồng "Đấu trường". Phần thảo luận tổng kết biến cấu trúc này thành một dự án giải quyết vấn đề mà giáo viên có thể thực hiện cùng học sinh.
Trong bộ tài liệu này
- Phiếu A: Thẻ Vấn đề Cedar Bend (thẻ cắt rời)
- Phiếu B: Nhật ký Phản biện AI (sơ đồ tổ chức)
- Phiếu C: Thang đánh giá của Hội đồng Đấu trường (bảng tiêu chí)
- Đáp án cho người điều phối (trang cuối)
Chỉ báo ELE của TCEA
- T5.3 Tôi nhận thức được các chiến lược phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.
- T5.1 Tôi biết cách thiết kế bài học thúc đẩy các kỹ năng tư duy bậc cao.
- AI2.1 Tôi biết cách áp dụng các nguyên tắc đạo đức khi sử dụng hoặc phát triển AI cho giáo dục.
- AI5.1 Tôi biết cách thúc đẩy sự hợp tác giữa con người và hệ thống AI.
- AI2.3 Tôi nhận thức được tầm quan trọng của tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong hệ thống AI.
Hướng dẫn đầy đủ cho người điều phối: mglearn.github.io/eles/vi/activities/ai-critic-tank.html
Phiếu A cho Đấu trường Phản biện AI
Thẻ Vấn đề Cedar Bend
Mỗi nhóm chọn một vấn đề. Cedar Bend và mọi người ở đó đều là hư cấu. Mặt sau thẻ là gợi ý dành cho người điều phối: hãy in riêng.
Vấn đề 1 · Đi lại
Nhiều học sinh Cedar Bend High không thể ở lại học phụ đạo hay sinh hoạt câu lạc bộ sau giờ học vì chuyến xe buýt muộn đã bị cắt và gia đình các em làm việc đến 6 giờ tối.
Vấn đề 2 · Lãng phí thực phẩm
Căng tin trường Cedar Bend Elementary mỗi ngày bỏ đi rất nhiều trái cây và sữa chưa ai động đến, trong khi ngân hàng thực phẩm của thị trấn cạn kiệt từ giữa tuần.
Vấn đề 3 · An toàn công viên
Các gia đình tránh đến Riverside Park sau khi trời tối vì đèn dọc đường đi bộ bị hỏng, và thành phố cho biết phải vài tháng nữa mới sửa.
Vấn đề 4 · Tiếp cận thư viện
Thư viện Công cộng Cedar Bend đóng cửa lúc 5 giờ chiều các ngày trong tuần, và nhiều học sinh không có internet ở nhà không có nơi nào để hoàn thành bài tập trực tuyến.
Vấn đề 5 · Gia đình mới đến
Các gia đình mới đến cho biết thông báo của nhà trường khó hiểu, chỉ có bằng tiếng Anh, và dùng những thuật ngữ như "STAAR" hay "early release" (tan học sớm) mà không giải thích.
Vấn đề 6 · Nắng nóng
Sân chơi của trường Cedar Bend Middle School gần như không có bóng mát, và giờ ra chơi thường xuyên phải chuyển vào trong nhà trong những tháng nóng nhất.
Vấn đề 7 · Mâu thuẫn trên mạng
Những cuộc cãi vã trong một nhóm chat phổ biến của học sinh Cedar Bend liên tục lan vào trường học, và nhiều học sinh nói rằng các em không biết cách rút lui hay tìm sự giúp đỡ.
Vấn đề 8 · Người cao tuổi bị cô lập
Nhiều cư dân cao tuổi ở khu căn hộ Maple Court hiếm khi ra khỏi nhà, cho biết họ cảm thấy cô đơn và không rõ cách dùng cuộc gọi video để liên lạc với gia đình.
Phiếu B cho Đấu trường Phản biện AI
Nhật ký Phản biện AI
Ghi lại mọi lời phản biện mà AI (hoặc bạn học phản biện) đưa ra. Cả nhóm quyết định: Chấp nhận · Bác bỏ · Điều chỉnh. Viết bản công khai việc sử dụng AI ở cuối phiếu.
| Lời phản biện hoặc câu hỏi của người phản biện | Chấp nhận / Bác bỏ / Điều chỉnh | Lý do của chúng tôi | Những gì chúng tôi đã thay đổi (nếu có) |
|---|---|---|---|
Phiếu C cho Đấu trường Phản biện AI
Thang đánh giá của Hội đồng Đấu trường
Thành viên hội đồng: chấm điểm từng nhóm, sau đó hỏi ít nhất một câu về lời phản biện mà nhóm đã bác bỏ.
| Tiêu chí | Khởi đầu | Đang phát triển | Thành thạo | Xuất sắc |
|---|---|---|---|---|
| Hiểu vấn đề | Chỉ nhắc lại vấn đề trên thẻ; không nêu bên liên quan hay nguyên nhân nào. | Nêu được một số bên liên quan hoặc nguyên nhân; câu nêu vấn đề còn mơ hồ. | Câu nêu vấn đề rõ ràng; có nhiều bên liên quan và ít nhất một nguyên nhân gốc rễ. | Câu nêu vấn đề sắc bén; có một bên liên quan thường bị bỏ sót và nêu rõ những gì nhóm còn cần tìm hiểu. |
| Lập luận cho giải pháp | Chỉ trình bày một ý tưởng, không có phương án thay thế hay tiêu chí. | Có nhắc đến các phương án thay thế nhưng không giải thích lựa chọn. | Giải pháp được chọn từ các phương án dựa trên tiêu chí đã nêu. | Tiêu chí gắn chặt với nhu cầu của các bên liên quan; nhóm giải thích các đánh đổi một cách trung thực. |
| Óc phán đoán của con người khi làm việc với người phản biện | Lời phản biện bị phớt lờ hoặc được chấp nhận mà không thảo luận. | Một số lời phản biện được xử lý; lý do còn sơ sài. | Mỗi lời phản biện đều được chấp nhận, bác bỏ hoặc điều chỉnh kèm lý do; phần chỉnh sửa thể hiện rõ. | Nhóm giải thích một lần bác bỏ chín chắn và cho thấy lời phản biện đã làm giải pháp tốt hơn, chứ không chỉ dài hơn. |
| Minh bạch và công khai | Không nhắc đến việc sử dụng AI. | Chỉ nhắc chung chung đến việc sử dụng AI ("chúng tôi đã dùng AI"). | Bản công khai nêu rõ AI đã làm gì và không làm gì. | Bản công khai cụ thể và trung thực, kể cả những chỗ AI không giúp ích hoặc phải được hướng lại. |
| Thuyết trình | Khó theo dõi; quá giờ. | Ý chính rõ ràng; thiếu các phần quan trọng. | Rõ ràng, đúng giờ, có đủ các phần bắt buộc. | Thuyết phục và rõ ràng; có thể thuyết phục được những người bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi vấn đề. |
Chỉ dành cho người điều phối, Đấu trường Phản biện AI
Đáp án và ghi chú
Phiếu A: Thẻ Vấn đề Cedar Bend
- Vấn đề 1 · Đi lại
- Các bên liên quan thường bị bỏ sót: học sinh phải chăm sóc em nhỏ, tài xế xe buýt, giáo viên phụ trách câu lạc bộ, học sinh làm thêm bán thời gian.
- Vấn đề 2 · Lãng phí thực phẩm
- Các bên liên quan thường bị bỏ sót: nhân viên căng tin, thanh tra y tế, tình nguyện viên ngân hàng thực phẩm, các gia đình nhận thực phẩm và có thể không muốn bị nhận diện.
- Vấn đề 3 · An toàn công viên
- Các bên liên quan thường bị bỏ sót: người cao tuổi đi bộ buổi tối, người làm ca muộn, hàng xóm gần đường đi bộ, nhân viên bảo trì của thành phố.
- Vấn đề 4 · Tiếp cận thư viện
- Các bên liên quan thường bị bỏ sót: nhân viên và ngân sách thư viện, học sinh không có thiết bị, giáo viên giao bài tập trực tuyến, các cửa hàng địa phương có Wi-Fi.
- Vấn đề 5 · Gia đình mới đến
- Các bên liên quan thường bị bỏ sót: học sinh phải thông dịch cho cha mẹ, nhân viên văn phòng, thông dịch viên cộng đồng, các gia đình nói những ngôn ngữ khác ngoài tiếng Tây Ban Nha.
- Vấn đề 6 · Nắng nóng
- Các bên liên quan thường bị bỏ sót: học sinh có vấn đề sức khỏe, giáo viên thể dục, nhân viên lao công, hội phụ huynh (PTA), phòng cơ sở vật chất của học khu.
- Vấn đề 7 · Mâu thuẫn trên mạng
- Các bên liên quan thường bị bỏ sót: những người đứng ngoài quan sát trong nhóm chat, học sinh bị nhắm đến, chuyên viên tư vấn, gia đình, học sinh quản lý nhóm chat.
- Vấn đề 8 · Người cao tuổi bị cô lập
- Các bên liên quan thường bị bỏ sót: nhân viên khu căn hộ, gia đình cư dân, cư dân bị suy giảm thính lực hoặc thị lực, tình nguyện viên học sinh và lịch trình của các em.